I. PHONG TRÀO THI ĐUA “QUYẾT TÂM THỰC HIỆN THẮNG LỢI MỤC TIÊU TĂNG TRƯỞNG BỀN VỮNG “2 CON SỐ” GIAI ĐOẠN 2026 - 2030”
1. Nội dung thi đua
a) Thi đua nâng cao chất lượng giáo dục, xây dựng xã hội học tập
- Triển khai hiệu quả chương trình giáo dục mầm non, Chương trình giáo dục phổ thông 2018; đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra, đánh giá; nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, giáo dục mũi nhọn, giáo dục đạo đức, thể chất, thẩm mỹ, kỹ năng sống, ngoại ngữ và năng lực số.
- Duy trì, nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục, xóa mù chữ; phát triển giáo dục thường xuyên, học tập suốt đời; bảo đảm cơ hội học tập cho trẻ em, học sinh có hoàn cảnh khó khăn, người khuyết tật và các nhóm yếu thế.
- Tăng cường giáo dục STEM, nghiên cứu khoa học, khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo; phát hiện, bồi dưỡng học sinh có năng lực, năng khiếu; mở rộng giao lưu, hợp tác và hội nhập quốc tế.
b) Thi đua phát triển đội ngũ, mạng lưới và điều kiện bảo đảm chất lượng
- Rà soát, bố trí, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ phù hợp quy mô, cơ cấu môn học; xây dựng cơ chế thu hút, sử dụng và giữ chân nhà giáo, chuyên gia, nhân lực chất lượng cao.
- Sắp xếp, phát triển mạng lưới cơ sở giáo dục phù hợp quy hoạch, quy mô dân số, nhu cầu người học và mô hình chính quyền địa phương 02 cấp; ưu tiên khu vực khu công nghiệp, nông thôn, hải đảo và địa bàn còn khó khăn.
- Đầu tư, cải tạo, sử dụng hiệu quả trường, lớp, phòng học bộ môn, phòng thực hành, thư viện, công trình vệ sinh, thiết bị dạy học; khai thác trụ sở, tài sản công dôi dư phù hợp quy định; đẩy nhanh tiến độ công trình, dự án giáo dục.
c) Thi đua phát triển nguồn nhân lực gắn với nhu cầu của thành phố
- Đổi mới giáo dục hướng nghiệp, phân luồng; nâng cao chất lượng giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học; phát triển chương trình đào tạo, ngành nghề và chuẩn đầu ra gắn với nhu cầu thị trường lao động.
- Tăng cường đặt hàng đào tạo, thực tập, trải nghiệm, nghiên cứu và chuyển giao công nghệ; phát triển liên kết “Nhà nước - Nhà trường - Doanh nghiệp - Viện nghiên cứu”, ưu tiên các ngành công nghiệp công nghệ cao, logistics, công nghệ thông tin, tự động hóa, du lịch và dịch vụ.
d) Thi đua đổi mới quản lý, cải cách hành chính và sử dụng hiệu quả nguồn lực
- Đẩy mạnh phân cấp, phân quyền gắn với kiểm tra, giám sát và trách nhiệm giải trình; xử lý kịp thời khó khăn, điểm nghẽn phát sinh trong quá trình thực hiện.
- Đơn giản hóa quy trình, thủ tục; nâng cao tỷ lệ xử lý công việc trên môi trường điện tử; thực hiện công khai, minh bạch, kỷ luật, kỷ cương; nâng cao chất lượng phục vụ tổ chức, người dân và cơ sở giáo dục.
- Quản lý, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả ngân sách, đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị và tài sản công; huy động nguồn lực xã hội đúng quy định, không làm phát sinh các khoản thu trái quy định.
đ) Thi đua xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, hạnh phúc
- Tăng cường phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội; thực hiện dân chủ, công khai; nâng cao chất lượng tư vấn tâm lý học đường, công tác xã hội, y tế trường học và dinh dưỡng học đường.
- Chủ động phòng, chống bạo lực học đường, tai nạn thương tích, cháy nổ, dịch bệnh, mất an toàn thực phẩm, tệ nạn xã hội và nguy cơ mất an toàn trên không gian mạng; xây dựng văn hóa học đường, đạo đức nhà giáo và văn hóa ứng xử.
4. Giải pháp thực hiện
a) Cụ thể hóa mục tiêu của Đề án phát triển giáo dục và đào tạo thành chỉ tiêu hằng năm, theo từng lĩnh vực, địa bàn và loại hình; xác định số liệu nền, đơn vị chịu trách nhiệm, thời hạn và sản phẩm đầu ra; định kỳ rà soát nhiệm vụ chậm hoặc có nguy cơ không hoàn thành để có biện pháp xử lý.
b) Quan tâm phát triển quy mô trường, lớp và giáo dục mầm non tại khu đô thị, khu công nghiệp đáp ứng nhu cầu gửi trẻ của nhân dân; tăng cường hỗ trợ nhà giáo, học liệu số, phương án an toàn và duy trì việc học tại địa bàn hải đảo, khó khăn.
c) Dự báo nhu cầu giáo viên, nhân lực kỹ thuật và nhân lực chất lượng cao; đẩy mạnh tuyển dụng, đặt hàng đào tạo, bồi dưỡng chuyển đổi môn, thỉnh giảng, luân chuyển, hỗ trợ nhà giáo; gắn đánh giá cán bộ quản lý với chất lượng giáo dục, kỷ cương, quản trị tài chính, chuyển đổi số và sự hài lòng của người học, cha mẹ học sinh.
d) Thiết lập cơ chế theo dõi chất lượng bằng dữ liệu khảo sát, kiểm tra, thi, kiểm định và phản hồi của người học; tổ chức hỗ trợ theo cụm trường, chia sẻ giáo viên, học liệu, phòng thực hành.đ) Tập trung nguồn lực cho nhiệm vụ cấp thiết, dự án có khả năng hoàn thành và phát huy hiệu quả sớm; tăng cường các giải pháp đầu tư, sửa chữa, mua sắm và sử dụng tài sản công; công khai tiến độ, kết quả và hiệu quả đầu tư.
e) Mở rộng hợp tác với doanh nghiệp, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học, viện nghiên cứu và đối tác quốc tế; xây dựng cơ chế chia sẻ nhu cầu nhân lực, phối hợp đào tạo, thực tập, nghiên cứu, khởi nghiệp và tuyển dụng.
g) Tổ chức các đợt thi đua cao điểm để giải quyết nhiệm vụ khó, nhiệm vụ tồn đọng, điểm nghẽn về đội ngũ, cơ sở vật chất, chất lượng và thủ tục hành chính; kịp thời biểu dương, khen thưởng tập thể, cá nhân hoàn thành trước thời hạn, bảo đảm chất lượng.
II. PHONG TRÀO THI ĐUA “HẢI PHÒNG ĐỔI MỚI SÁNG TẠO, PHÁT TRIỂN KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ, CHUYỂN ĐỔI SỐ, CHUYỂN ĐỔI XANH” GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
1. Nội dung thi đua
a) Thi đua đổi mới tư duy, nghiên cứu khoa học và sáng tạo
- Tuyên truyền, nâng cao nhận thức về vai trò của khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh; đưa nội dung công dân số, văn hóa số, đạo đức số, trí tuệ nhân tạo và phát triển bền vững vào hoạt động giáo dục, sinh hoạt chuyên môn.
- Khuyến khích nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng, sáng kiến, giải pháp cải tiến; phát triển các hoạt động STEM, STEAM, Robotics, lập trình, khoa học kỹ thuật, khởi nghiệp và các sản phẩm giải quyết vấn đề thực tiễn của nhà trường, địa phương, thành phố.
- Phối hợp các cơ sở giáo dục đại học, doanh nghiệp, viện nghiên cứu xây dựng nhiệm vụ nghiên cứu, chuyển giao công nghệ, hỗ trợ khởi nghiệp và phát triển tài năng.
b) Thi đua quản trị dựa trên dữ liệu, số hóa quy trình và dịch vụ giáo dục
- Thực hiện đầy đủ trách nhiệm tạo lập, cập nhật, kiểm tra, phê duyệt, chia sẻ và khai thác dữ liệu; xử lý dữ liệu thiếu, sai, trùng lặp, không thống nhất; sử dụng dữ liệu có sẵn để thay thế hoặc giảm báo cáo thủ công.
- Rà soát, cải tiến quy trình trước khi số hóa; triển khai hiệu quả hồ sơ điện tử, chữ ký số, học bạ số, văn bằng số, tuyển sinh trực tuyến, thanh toán không dùng tiền mặt, dịch vụ công trực tuyến và các nền tảng quản trị số.
- Ưu tiên sử dụng nền tảng dùng chung, có khả năng kết nối và chia sẻ dữ liệu; không đầu tư, thuê hoặc triển khai hệ thống riêng lẻ, trùng lặp, làm tăng khối lượng nhập liệu khi chưa đánh giá khoảng trống, hiệu quả và phương án tích hợp.
c) Thi đua phát triển dạy học số, học liệu số và ứng dụng trí tuệ nhân tạo
- Xây dựng, thẩm định, khai thác, chia sẻ học liệu số, thư viện điện tử, bài giảng điện tử; tổ chức dạy học, kiểm tra, đánh giá trên môi trường số và trên máy tính phù hợp từng cấp học, điều kiện cơ sở vật chất.
- Ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong xây dựng học liệu, hỗ trợ giảng dạy, phân tích kết quả, kiểm tra, đánh giá, dự báo nguy cơ và hỗ trợ người học; bảo đảm có sự kiểm soát của con người, tính chính xác, phù hợp mục tiêu giáo dục, bảo vệ dữ liệu cá nhân và quyền sở hữu trí tuệ.
- Phát triển mô hình lớp học thông minh, phòng thực hành số, thư viện thông minh, kết nối gia đình - nhà trường; lựa chọn mô hình có hiệu quả để chuẩn hóa và nhân rộng.
d) Thi đua phát triển nguồn nhân lực số và bảo đảm an toàn thông tin
- Bồi dưỡng năng lực sử dụng nền tảng số, quản trị và khai thác dữ liệu, chữ ký số, trí tuệ nhân tạo, an toàn thông tin cho cán bộ quản lý, nhà giáo, nhân viên; phát huy mạng lưới cán bộ đầu mối chuyển đổi số tại cơ sở.
- Phát triển kỹ năng số, văn hóa số, kỹ năng công dân số, khả năng tự học và làm việc trên môi trường số cho người học; triển khai phù hợp Phong trào “Bình dân học vụ số”.
- Quản lý chặt chẽ tài khoản, định danh, phân quyền truy cập; bảo vệ dữ liệu cá nhân, dữ liệu giáo dục; thực hiện sao lưu, khôi phục, giám sát và xử lý sự cố; không để xảy ra mất, lộ lọt dữ liệu do thiếu trách nhiệm hoặc vi phạm quy trình.
đ) Thi đua chuyển đổi xanh, phát triển bền vững
- Xây dựng trường học xanh, lớp học xanh, thư viện xanh, văn phòng xanh; giáo dục bảo vệ môi trường, kinh tế tuần hoàn, tiêu dùng xanh, ứng phó biến đổi khí hậu và phòng, chống thiên tai.
- Theo dõi, sử dụng tiết kiệm điện, nước, văn phòng phẩm; tăng hồ sơ điện tử, giảm in ấn, giảm vật liệu dùng một lần và rác thải nhựa; thực hiện phân loại, thu gom, tái sử dụng, tái chế chất thải phù hợp điều kiện đơn vị.
- Khuyến khích ứng dụng công nghệ trong quản lý năng lượng, cơ sở vật chất, thiết bị, nước sạch và môi trường; gắn chuyển đổi xanh với an toàn, sức khỏe trường học và hiệu quả sử dụng nguồn lực.
4. Giải pháp thực hiện
a) Thực hiện theo quy trình “xác định vấn đề - thử nghiệm - đo lường - đánh giá - chuẩn hóa - nhân rộng”; chỉ công nhận sản phẩm đổi mới khi có kết quả sử dụng, dữ liệu hoặc phản hồi chứng minh hiệu quả.
b) Thiết lập quản trị dữ liệu theo lĩnh vực và cấp quản lý; quy định rõ chủ sở hữu dữ liệu, người nhập, người kiểm tra, người phê duyệt và người khai thác; định kỳ kiểm tra chất lượng dữ liệu, công khai lỗi cần xử lý và thời hạn hoàn thành.
c) Sử dụng chung hạ tầng, phần mềm, học liệu và thiết bị; ưu tiên hỗ trợ cơ sở giáo dục còn khó khăn; gắn đầu tư với nhu cầu sử dụng, khả năng vận hành, kết nối, bảo trì và hiệu quả sau đầu tư.
d) Tổ chức bồi dưỡng theo tình huống, nhiệm vụ và sản phẩm thực tế; xây dựng mạng lưới hỗ trợ theo cụm, cấp học; sử dụng đội ngũ cốt cán, chuyên gia để hướng dẫn, tư vấn và chuyển giao.
đ) Tăng cường hợp tác công - tư, hợp tác với doanh nghiệp, viện nghiên cứu, trường đại học trong nghiên cứu, thử nghiệm, chuyển giao và đào tạo; bảo đảm lựa chọn công nghệ công khai, tuân thủ tiêu chuẩn, an toàn thông tin và hạn chế phụ thuộc vào một nhà cung cấp.
e) Mỗi giải pháp chuyển đổi xanh phải xác định hiện trạng, chỉ số theo dõi, người chịu trách nhiệm và kết quả trước - sau; ưu tiên giải pháp chi phí thấp, dễ duy trì, gắn với thay đổi hành vi của cán bộ, nhà giáo và người học.
g) Xây dựng kho mô hình, sản phẩm, học liệu và sáng kiến tiêu biểu; tổ chức chia sẻ, đánh giá chéo, nhân rộng trong cụm, khối thi đua; kịp thời biểu dương cá nhân, tập thể trực tiếp tạo ra sản phẩm có hiệu quả.
III. ĐỐI TƯỢNG, THỜI GIAN, CÁCH THỨC TỔ CHỨC
1. Đối tượng
a) Các phòng thuộc Sở; các đơn vị thuộc, trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo.
b) Các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên, giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học và các cơ sở giáo dục khác thuộc phạm vi quản lý nhà nước của ngành Giáo dục và Đào tạo thành phố.
c) Cán bộ quản lý, công chức, viên chức, người lao động, nhà giáo và người học; tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân có đóng góp thiết thực cho sự phát triển giáo dục và đào tạo thành phố.
2. Thời gian thực hiện: Các phong trào thi đua được triển khai từ năm 2026 đến hết năm 2030.
a) Giai đoạn 2026 – 2027
- Tập trung ổn định tổ chức, mạng lưới và dữ liệu sau sắp xếp;
- Hoàn thành nhiệm vụ cấp thiết về đội ngũ, cơ sở vật chất, hồ sơ số, chữ ký số, chất lượng dữ liệu, an toàn thông tin;
- Xây dựng, ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện các phong trào thi đua, các tiêu chí thi đua phù hợp với tình hình thực thực tế. Tổ chức phát động triển khai Phong trào thi đua hiệu quả, thiết thực;
- Triển khai các mô hình chuyển đổi xanh, chuyển đối số có khả năng nhân rộng;
- Sơ kết Phong trào thi đua “Hải Phòng đổi mới sáng tạo, phát triển khoa học, công nghệ, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh” vào năm 2027, đánh giá, rút kinh nghiệm ở các cơ quan, đơn vị, địa phương để triển khai giai đoạn tiếp theo.
b) Năm 2028
- Tập trung tháo gỡ điểm nghẽn về chất lượng, đội ngũ, trường chuẩn, phổ cập, đào tạo nhân lực và sử dụng nguồn lực;
- Đánh giá giữa kỳ, sơ kết Phong trào thi đua “Quyết tâm thực hiện thắng lợi mục tiêu tăng trưởng bền vững “2 con số” giai đoạn 2026 - 2030”; điều chỉnh chỉ tiêu, nhiệm vụ giai đoạn 2029 - 2030.
c) Giai đoạn 2029 – 2030
- Tổ chức các đợt thi đua “Về đích sớm”, hoàn thành các chỉ tiêu còn thấp, nhân rộng mô hình hiệu quả;
- Tổng kết hai phong trào vào năm 2030.
3. Cách thức tổ chức
a) Tổ chức phát động chung trong toàn ngành; tích hợp việc triển khai vào kế hoạch công tác, kế hoạch nhiệm vụ năm học và hệ thống theo dõi nhiệm vụ hiện có.
b) Hằng năm, mỗi phòng, đơn vị, cơ sở giáo dục lựa chọn ít nhất 01 nhiệm vụ, giải pháp, mô hình hoặc sản phẩm trọng tâm; xác định rõ phong trào, chỉ tiêu, sản phẩm, thời hạn và đầu mối thực hiện. Nhiệm vụ tích hợp có thể được ghi nhận cho cả hai phong trào khi có kết quả, minh chứng tương ứng.
c) Căn cứ khung chỉ tiêu kèm theo Kế hoạch, các phòng thuộc Sở giao hoặc hướng dẫn chỉ tiêu hằng năm theo lĩnh vực; đơn vị chỉ thực hiện các chỉ tiêu phù hợp với chức năng, cấp học và loại hình.
d) Các phòng, đơn vị, cơ sở giáo dục cụ thể hóa mục tiêu, chỉ tiêu, nội dung, nhiệm vụ, giải pháp đồng thời với việc xây dựng kế hoạch năm công tác, kế hoạch nhiệm vụ năm học phù hợp với điều kiện thực tế của cơ quan, đơn vị.
IV. KHUNG CHỈ TIÊU THEO DÕI, ĐÁNH GIÁ VÀ KHEN THƯỞNG
1. Khung chỉ tiêu theo dõi
Khung chỉ tiêu theo dõi, đánh giá từng phong trào thi đua theo phụ lục đính kèm Kế hoạch này. Các cơ quan, đơn vị, cá nhân căn cứ điều kiện thực tiễn để xác định chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp cụ thể cho đơn vị mình đảm bảo thiết thực, hiệu quả.
2. Đánh giá
a) Mỗi nhiệm vụ được theo dõi bằng một đầu mối, một chỉ tiêu hoặc sản phẩm, một thời hạn và một bộ minh chứng; trạng thái “hoàn thành” chỉ được ghi nhận khi sản phẩm đã được nghiệm thu, xác nhận, đưa vào sử dụng hoặc có số liệu kiểm chứng.
b) Nguồn dữ liệu đánh giá được ưu tiên theo thứ tự: dữ liệu từ hệ thống dùng chung và cơ sở dữ liệu ngành; hệ thống quản lý chuyên môn, nhiệm vụ, tài chính, thi, kiểm định; văn bản, hồ sơ đã được cơ quan có thẩm quyền xác nhận; các minh chứng khác có thể kiểm tra.
c) Kết quả đánh giá hằng năm được xác định chủ yếu từ mức độ hoàn thành chỉ tiêu, chất lượng và hiệu quả sản phẩm; đồng thời xem xét tính đổi mới, khả năng duy trì, nhân rộng, kỷ luật thực hiện, chất lượng dữ liệu, chế độ báo cáo và an toàn. Kết quả thực hiện các phong trào được tích hợp vào chấm điểm thi đua của cụm, khối thi đua hàng năm.
d) Việc báo cáo không trung thực, dữ liệu sai lệch nghiêm trọng, sản phẩm không được sử dụng, vi phạm về tài chính, an toàn trường học, an toàn thông tin do nguyên nhân chủ quan hoặc để nhiệm vụ trọng tâm chậm kéo dài mà không có biện pháp khắc phục là căn cứ xem xét giảm mức đánh giá, không đề nghị khen thưởng hoặc xử lý theo quy định.
3. Khen thưởng
a) Thực hiện khen thưởng hằng năm, khen thưởng đột xuất, chuyên đề, “Về đích sớm”, sơ kết và tổng kết theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng và hướng dẫn của thành phố.
b) Tập thể, cá nhân được xem xét khen thưởng “Về đích sớm” khi hoàn thành nhiệm vụ trước thời hạn, sản phẩm đã được nghiệm thu hoặc đưa vào sử dụng, bảo đảm chất lượng, không hạ thấp tiêu chuẩn, không làm phát sinh thủ tục, chi phí không cần thiết và không chuyển trách nhiệm cho đơn vị khác.
c) Ưu tiên tập thể nhỏ, cơ sở giáo dục, nhà giáo, viên chức, người lao động trực tiếp; cá nhân trực tiếp giải quyết nhiệm vụ khó, tháo gỡ điểm nghẽn, tạo sản phẩm đổi mới, số, xanh có hiệu quả; bảo đảm một thành tích chỉ đề nghị một hình thức khen thưởng phù hợp tại cùng thời điểm.